Hợp đồng cung cấp dịch vụ

Dịch vụ tư vấn, marketing, phần mềm, vệ sinh, bảo trì…: phạm vi, tiến độ, nghiệm thu, phí dịch vụ. Căn cứ: Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 513–521); Luật Thương mại 2005.

Bạn có thể soạn và xem trước miễn phí. Đăng nhập để tải file và tự điền thông tin doanh nghiệp từ hồ sơ.

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (Bên A) – doanh nghiệp của bạn
Thông tin chung
Bên sử dụng dịch vụ (Bên B)
Nội dung
Xem trước

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————

………, ngày 22 tháng 10 năm 2026

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ

Số: ……/HĐDV

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Luật Thương mại số 36/2005/QH11.

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (Bên A): …………………………

Địa chỉ trụ sở…………………………
Mã số thuế…………………………
Điện thoại…………………………
Người đại diện………………………… – Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản ngân hàng…………………………

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (Bên B): …………………………

Địa chỉ trụ sở…………………………
Mã số thuế…………………………
Điện thoại…………………………
Người đại diện………………………… – Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản ngân hàng…………………………

Điều 1. Nội dung dịch vụ

…………………………

Điều 2. Thời gian thực hiện

…………………………

Điều 3. Phí dịch vụ và thanh toán

Phí dịch vụ: ………………………….

…………………………

Điều 4. Nghiệm thu

Bên B nghiệm thu trong 05 ngày làm việc kể từ khi Bên A bàn giao kết quả; quá thời hạn mà không có ý kiến bằng văn bản thì kết quả được coi là đã nghiệm thu.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Thực hiện dịch vụ đúng chất lượng, tiến độ; bảo mật thông tin của Bên B; được thanh toán đầy đủ, đúng hạn; được yêu cầu Bên B cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Cung cấp thông tin, tài liệu, điều kiện cần thiết; thanh toán đúng hạn; được yêu cầu Bên A thực hiện đúng phạm vi, chất lượng; được đơn phương chấm dứt nếu Bên A vi phạm nghiêm trọng và không khắc phục trong 10 ngày.

Điều 7. Bảo mật

Hai bên giữ bí mật mọi thông tin kinh doanh, kỹ thuật nhận được trong quá trình thực hiện hợp đồng, kể cả sau khi hợp đồng chấm dứt.

Điều 8. Phạt vi phạm, giải quyết tranh chấp

Bên vi phạm chịu phạt tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại thực tế. Mọi tranh chấp phát sinh được giải quyết trước hết bằng thương lượng, hoà giải. Trường hợp không thương lượng được trong 30 ngày, một bên có quyền đưa tranh chấp ra Toà án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Hiệu lực

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



Mẫu cùng nhóm