Hợp đồng mua bán hàng hoá

Mua bán hàng hoá giữa doanh nghiệp: hàng hoá, giá, giao nhận, thanh toán, bảo hành, phạt vi phạm. Căn cứ: Bộ luật Dân sự 2015; Luật Thương mại 2005.

Bạn có thể soạn và xem trước miễn phí. Đăng nhập để tải file và tự điền thông tin doanh nghiệp từ hồ sơ.

BÊN BÁN (Bên A) – doanh nghiệp của bạn
Thông tin chung
Bên mua (Bên B)
Nội dung
Xem trước

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————

………, ngày 22 tháng 10 năm 2026

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ

Số: ……/HĐMB

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Luật Thương mại số 36/2005/QH11; nhu cầu và khả năng của hai bên.

BÊN BÁN (Bên A): …………………………

Địa chỉ trụ sở…………………………
Mã số thuế…………………………
Điện thoại…………………………
Người đại diện………………………… – Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản ngân hàng…………………………

BÊN MUA (Bên B): …………………………

Địa chỉ trụ sở…………………………
Mã số thuế…………………………
Điện thoại…………………………
Người đại diện………………………… – Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản ngân hàng…………………………

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá với các điều khoản sau:

Điều 1. Hàng hoá, số lượng, giá cả

…………………………

Tổng giá trị hợp đồng: ………………………… (Bằng chữ: …………………………). Giá đã bao gồm thuế GTGT, chi phí đóng gói tiêu chuẩn.

Điều 2. Chất lượng, quy cách

Hàng hoá mới 100%, đúng chủng loại, quy cách, chất lượng như thoả thuận tại Điều 1 và mẫu (nếu có) đã được hai bên xác nhận; kèm hoá đơn GTGT và chứng từ hợp lệ.

Điều 3. Giao nhận hàng hoá

…………………………. Khi giao nhận, hai bên kiểm tra số lượng, chủng loại và lập biên bản giao nhận. Bên B có quyền từ chối nhận hàng không đúng thoả thuận.

Điều 4. Thanh toán

…………………………

Điều 5. Bảo hành

Thời hạn bảo hành: ………………………… kể từ ngày giao hàng. Bên A sửa chữa hoặc đổi hàng lỗi do nhà sản xuất trong vòng 07 ngày kể từ khi nhận thông báo.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên A: giao hàng đúng số lượng, chất lượng, thời hạn; cung cấp hoá đơn, chứng từ; bảo hành theo cam kết.
Bên B: nhận hàng, kiểm tra và thanh toán đúng hạn; thông báo kịp thời cho Bên A khi phát hiện hàng không phù hợp.

Điều 7. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Bên vi phạm nghĩa vụ chịu phạt 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm và bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh. Chậm thanh toán chịu lãi theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.

Điều 8. Bất khả kháng

Bên gặp sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên kia trong vòng 05 ngày và được miễn trách nhiệm đối với phần nghĩa vụ bị ảnh hưởng theo Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh được giải quyết trước hết bằng thương lượng, hoà giải. Trường hợp không thương lượng được trong 30 ngày, một bên có quyền đưa tranh chấp ra Toà án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Điều khoản chung

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản có chữ ký của hai bên. Hợp đồng lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



Mẫu cùng nhóm